Đến nội dung

Inku sắp có trên Android

Nhập email để tham gia danh sách người thử nghiệm beta.

Chính sách quyền riêng tư

Katakana: Bảng chữ nét cứng của tiếng Nhật

Bảng chữ nét cứng gồm 46 ký tự, dùng cho từ mượn nước ngoài, tên thương hiệu và để nhấn mạnh.

Bao HuaCập nhật 21 tháng 4, 20268 phút đọc
Số ký tự
46 cơ bản + biến thể
Dùng cho
Từ mượn, tên riêng, nhấn mạnh
Cặp khó nhất
シ (shi) và ツ (tsu)

Katakana là gì

Katakana là “người anh em” vuông vức hơn của hiragana. Cùng 46 âm tiết, nhưng hình dạng hoàn toàn khác. Hiragana uốn lượn, còn katakana xếp khối. Trong lịch sử, các nhà sư Phật giáo dùng nó làm ký hiệu ghi cách đọc ở lề các văn bản chữ Hán.

Ngày nay việc chính của nó là viết hàng nghìn từ nước ngoài mà tiếng Nhật đã tiếp nhận (コーヒー kōhī, cà phê) và tên thương hiệu hay công ty.

Bạn gặp nó ở đâu

Từ nước ngoài hầu như luôn viết bằng katakana. Tên sản phẩm và thương hiệu viết bằng katakana. Thuật ngữ khoa học và kỹ thuật tiếng Nhật mượn từ tiếng Anh viết bằng katakana. Tên riêng của người nước ngoài viết bằng katakana. Và đôi khi, để nhấn mạnh (tương tự chữ in nghiêng), một từ thuần Nhật có thể được viết bằng katakana.

Bạn sẽ thấy rất nhiều katakana ở sân bay, trong catalog đồ công nghệ và trên bao bì thời trang hay thực phẩm.

Quy luật từ mượn

Từ katakana thường là tiếng Anh bị biến âm. “Coffee” thành コーヒー. “Computer” thành コンピューター. “Bus” thành バス. Học vài quy tắc biến đổi (L thành R, phụ âm cuối được thêm nguyên âm) là bạn đọc ra được rất nhiều từ katakana.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao katakana lại vuông vức như vậy?+

Do nguồn gốc lịch sử. Katakana được tạo từ các bộ phận của chữ kanji dùng làm ghi chú cách đọc. Hình dạng giữ lại nét cứng của kanji in.

Tôi có thể bỏ qua katakana nếu chỉ muốn nói không?+

Không thể. Katakana xuất hiện trên thực đơn, biển ga tàu và mọi tên nước ngoài bạn sẽ gặp. Bạn cần nó.

Thẻ học đang chờ bạn

Chọn bộ thẻ theo trình độ hoặc sở thích và bắt đầu học tiếng Nhật hôm nay.

Bắt đầu học